Ngày lễ chính thức 2000

Trong năm 2000, Việt Nam có tổng cộng 5 ngày nghỉ lễ chính thức trên phạm vi toàn quốc. Danh sách dưới đây tổng hợp đầy đủ các ngày lễ cùng mốc thời gian cụ thể, giúp bạn dễ dàng tra cứu và chủ động sắp xếp lịch trình làm việc hay nghỉ ngơi. Bạn cũng có thể xem thông tin chi tiết của từng ngày lễ hoặc tạo và in lịch trực tiếp từ trình duyệt.

Tải file (.ics) · 2000 Thêm các ngày lễ này vào Google Calendar, Apple Calendar hoặc Outlook.

Ngày lễ chính thức 2000

Ngày Thứ Ngày lễ Loại
Thứ Bảy Tết Dương lịch Ngày đầu tiên của năm dương lịch, 1 tháng 1, là ngày nghỉ lễ trên toàn quốc. Ngày lễ chính thức
Chủ Nhật Ngày Giải phóng miền Nam Kỷ niệm ngày thống nhất đất nước 30 tháng 4 năm 1975. Thường nghỉ liền với ngày 1 tháng 5. Ngày lễ chính thức
Thứ Hai Ngày Quốc tế Lao động Ngày Quốc tế Lao động, 1 tháng 5, tôn vinh người lao động. Ngày nghỉ lễ toàn quốc. Ngày lễ chính thức
Thứ Bảy Quốc khánh (1) Ngày Quốc khánh 2 tháng 9, kỷ niệm Bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945. Nghỉ 2 ngày. Ngày lễ chính thức
Chủ Nhật Quốc khánh (2) Ngày Quốc khánh 2 tháng 9, kỷ niệm Bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945. Nghỉ 2 ngày. Ngày lễ chính thức

Ngày kỷ niệm & Ngày lễ tôn giáo

Ngày Thứ Ngày lễ Loại
Thứ Hai Lễ Tình nhân Ngày Valentine, 14 tháng 2, ngày của tình yêu đôi lứa. Không phải ngày nghỉ. Ngày kỷ niệm
Thứ Tư Ngày Quốc tế Phụ nữ Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3, tôn vinh phụ nữ với hoa và lời chúc. Không phải ngày nghỉ. Ngày kỷ niệm
Thứ Năm Ngày Quốc tế Thiếu nhi Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6, dành cho trẻ em. Không phải ngày nghỉ. Ngày kỷ niệm
Thứ Sáu Ngày Phụ nữ Việt Nam Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10, tôn vinh phụ nữ Việt. Không phải ngày nghỉ. Ngày kỷ niệm
Thứ Hai Ngày Nhà giáo Việt Nam Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11, tri ân thầy cô giáo. Không phải ngày nghỉ. Ngày kỷ niệm
Thứ Hai Lễ Giáng sinh Lễ Giáng sinh 25 tháng 12, được đón nhận rộng rãi ở các thành phố. Không phải ngày nghỉ chính thức. Ngày kỷ niệm